Nhà phố vườn Izumi Canaria 6×19 m có 114 m² đất nhưng chỉ khoảng 153–162 m² sàn. Nhà phố thương mại cùng 114 m² đất lại có tới 275,9 m² sàn, gần gấp đôi. Nếu so giá theo m² đất, hai sản phẩm có vẻ ngang nhau; nếu so theo không gian sử dụng, chúng là hai thế giới khác nhau.
Izumi Canaria có hơn 10 mẫu nhà thuộc 4 loại hình, hai phong cách kiến trúc. Bài viết này Lê Thành Tấn đi qua từng mẫu: kích thước lô, diện tích từng tầng, cách bố trí, điểm mạnh, điểm cần cân nhắc và nhóm người mua phù hợp, kèm các phép tính giúp so sánh công bằng. Tổng quan dự án, xem tại bài Izumi City: phân tích tiềm năng đầu tư.

Hai phong cách, bốn loại hình
Phong cách đương đại và Nam Âu
Canaria là “một compound, hai phong cách”: khu phố đương đại mái bằng, đường nét tối giản lấy cảm hứng từ phố Nhật; và làng Nam Âu mái ngói dốc, cửa vòm, ban công sắt. Phần lớn nhà Nam Âu nằm ở dãy ven sông, ven kênh. Hai khu dùng hai bộ vật liệu vỉa hè khác nhau để tạo bản sắc riêng.

Cơ cấu 461 căn
| Loại hình | Số căn | Đất (m²) | Tầng | Sàn dự kiến (m²) |
|---|---|---|---|---|
| Nhà phố vườn 6×19 m (đương đại) | 257 | 114 | 2,5 | Khoảng 160 |
| Nhà phố vườn 6×19 m (Nam Âu) | 22 | 114 | 2,5 + mái ngói | Khoảng 160 |
| Nhà phố vườn view kênh 7×19,5 m | 27 | 137–143 | 2,5 + mái ngói | Khoảng 180 |
| Nhà phố vườn 8×19,5 m | 20 | 157–164 | 2,5 + mái ngói | Khoảng 200 |
| Nhà phố thương mại 6×19 m | 49 | 114–124 | 3,5 | Khoảng 260–276 |
| Biệt thự song lập | 52 | 234–335 | 2,5 + mái ngói | Khoảng 230–276 |
| Biệt thự song lập ven sông | 30 | Đến khoảng 534 | 2,5 + mái ngói | Khoảng 250 |
| Biệt thự đơn lập (vườn và ven sông) | 4 | 246 trở lên | 2,5 + mái ngói | Khoảng 232–270 |
Ngoài ra có 15 căn nhà phố thương mại 8×20 m đang chờ điều chỉnh quy hoạch, chưa nằm trong 461 căn đủ điều kiện bán.

Nhà phố vườn 6×19 m: sản phẩm chủ lực

| Biến thể | Đất | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tổng sàn |
|---|---|---|---|---|---|
| Đương đại (TH4) | 114 m² | 55,80 | 63,49 | 33,52 | 152,81 m² |
| Nam Âu (TH7) | 114 m² | 66,45 | 67,91 | 27,15 | 161,51 m² |
| Nam Âu (TH8) | 114 m² | 57,01 | 72,11 | 27,15 | 156,27 m² |
| Nam Âu (TH9) | 114 m² | 40,00 | 58,22 | 20,09 | 118,31 m² |



Đọc mặt bằng: “2,5 tầng” nghĩa là gì?
Tầng 3 của nhà phố vườn chỉ khoảng 20–34 m², phần còn lại là sân thượng. Tổng sàn vì thế chỉ bằng 1,04–1,42 lần diện tích đất. Đổi lại, nhà có sân trước, sân sau, khoảng lùi, mật độ xây dựng thấp. Ví dụ căn 114 m² đất có khoảng 54 m² sân vườn riêng. Cùng mẫu 6×19 m nhưng TH7 nhiều sàn nhất (161,51 m²), TH9 nhiều vườn nhất (sàn 118,31 m²): anh chị nên chọn theo nhu cầu phòng ở hay không gian xanh.
Phù hợp ai?
Gia đình 3–5 người, cần 3–4 phòng ngủ, muốn có sân vườn. Tổng giá thấp nhất Canaria, thanh khoản tốt nhất vì số lượng lớn và nhu cầu ở thật cao.
Nhà phố vườn lớn: 7×19,5 m đến 9×20,5 m
| Mẫu | Đất | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tổng sàn |
|---|---|---|---|---|---|
| TH1 – 7×19,5 m view kênh | 137–143 m² | 72,31 | 79,81 | 33,25 | 185,37 m² |
| TH2a – 8×19,5 m view kênh và công viên | 157 m² | 81,20 | 99,45 | 32,96 | 212,94 m² |
| TH3, TH5 – 8×20,5 m | 164 m² | 77–80 | 80–82 | 29–30 | 188,16–188,99 m² |
| TH6 – 9×20,5 m | 184 m² | 95,81 | 97,18 | 41,45 | 234,44 m² |



Mẫu đáng chú ý nhất là TH2a: 157 m² đất nằm giữa đường nội khu, kênh và công viên; tầng 1 nhìn ra vườn, tầng 2 và 3 nhìn ra kênh. Tầng 1 cao 3,6 m, tầng 2–3 cao 3,3 m, nền cao hơn vỉa hè 0,45 m, đỉnh mái ngói khoảng 12,15 m.
Nhà phố thương mại 6×19 m: nhiều sàn nhất trên mỗi m² đất



Tầng trệt cộng lửng khoảng 141 m² cho kinh doanh, tầng 2–3 khoảng 136 m² để ở. Với cùng 114 m² đất, nhà phố thương mại cho không gian sử dụng gần gấp đôi nhà phố vườn. Chỉ có 49 căn, nằm trên trục chính và hành lang thương mại, là sản phẩm khan hiếm nhất về số lượng.

Biệt thự song lập và đơn lập

| Mẫu | Kích thước | Đất | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tổng sàn |
|---|---|---|---|---|---|---|
| SD1 song lập | 12 x 20,5 m | 234–246 m² | 99,15 | 108,10 | 35,23 | 242,48 m² |
| SD2 song lập | 12 x 20,5 m | 246 m² | 116,39 | 115,78 | 40,31 | 272,48 m² |
| SD3 song lập | 12 x 20,7 m | 247–335 m² | 117,59 | 116,98 | 40,94 | 275,51 m² |
| V1 đơn lập | 12 x 20,5 m | 246 m² | 92,58 | 107,42 | 32,37 | 232,37 m² |



Biệt thự Canaria có diện tích sàn xấp xỉ diện tích đất, nghĩa là mật độ xây dựng thấp, sân vườn rộng. Biệt thự ven sông có nền cao +4,05 m, cao hơn mực nước cao nhất khoảng 1,75 m, hai lớp rào tách nhà khỏi bờ kè.

Chất lượng xây dựng: những chi tiết “trong nhà”

- Chiều cao tầng: tầng 1 cao 3,6 m, tầng 2–3 cao 3,3 m; nền cao hơn vỉa hè 0,45 m.
- Mái Nam Âu 2 lớp: ngói, khung kèo, khoảng đệm, trần bê tông; giảm nóng và thêm một lớp chống thấm.
- Phễu thoát nước bằng nhôm thay cho nhựa, bền hơn.
- Tường riêng từng căn cách nhau khoảng 2 cm, có dầm thép gia cường; cách âm tốt hơn nhà liền vách thông thường.
- Lan can ban công cao 1,1 m.
Gợi ý bố trí công năng cho từng mẫu
| Mẫu | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 |
|---|---|---|---|
| Nhà phố vườn 6×19 m | Phòng khách, bếp ăn, WC, sân trước để ô tô, sân sau | 2 phòng ngủ, phòng tắm | 1 phòng ngủ hoặc phòng thờ, sân thượng |
| Nhà phố vườn 8×19,5–9×20,5 m | Khách, bếp ăn liền khối, phòng ngủ người lớn tuổi | Phòng ngủ master, 1–2 phòng ngủ | Phòng sinh hoạt chung, sân thượng |
| Nhà phố thương mại 6×19 m | Mặt bằng kinh doanh | Lửng: kho, văn phòng; tầng 2: 2 phòng ngủ | Phòng ngủ, sân thượng |
| Biệt thự song lập | Khách, bếp, phòng ngủ trệt, sân vườn ba mặt | Phòng ngủ master và 2 phòng ngủ | Phòng đa năng, sân thượng |
Đây là gợi ý theo diện tích từng tầng; bố trí chi tiết theo mặt bằng chủ đầu tư và nhu cầu từng gia đình.
Mẫu nào dễ cho thuê, dễ bán lại?
Nhà phố vườn 6×19 m có số lượng lớn nhất, tổng giá thấp nhất nên nhóm khách mua lại rộng nhất, nhưng cũng cạnh tranh nhiều nhất khi bán. Nhà phố thương mại có thanh khoản tốt khi khu đông cư dân, cho thuê được cả mặt bằng kinh doanh. Biệt thự ven sông có ít người mua hơn nhưng nguồn cung rất giới hạn, phù hợp giữ dài hạn. Căn view kênh, view công viên, căn góc thường giữ giá tốt hơn căn nội khu cùng mẫu.
Chọn mẫu nhà theo nhu cầu
| Nếu anh chị… | Mẫu gợi ý | Lý do |
|---|---|---|
| Gia đình trẻ, ngân sách vừa | Nhà phố vườn 6×19 m đương đại | Tổng giá thấp nhất, số lượng nhiều, dễ chọn |
| Cần nhiều phòng nhất trong 114 m² | TH7 Nam Âu | 161,51 m² sàn |
| Thích vườn, view kênh | TH1 7×19,5 m hoặc TH2a 8×19,5 m | View kênh, sân vườn rộng |
| Gia đình nhiều thế hệ | TH6 9×20,5 m hoặc song lập | Sàn 234–276 m² |
| Vừa ở vừa kinh doanh | Nhà phố thương mại 6×19 m | 275,9 m² sàn, chỉ 49 căn |
| Tài sản hiếm, view sông | Song lập ven sông, đơn lập | Quỹ căn rất giới hạn |

• Izumi City: phân tích tiềm năng đầu tư toàn dự án
• Bảng giá Izumi Canaria tháng 10/2026: giá từng zone và giá thực trả
• Phương thức thanh toán Izumi Canaria: chọn cách nào lợi nhất?
• Izumi Gardenia giai đoạn mới: thanh toán 1%/tháng, có nên booking?
• Pháp lý Izumi City: đọc hiểu từng văn bản
• Hạ tầng quanh Izumi City: cầu Long Hưng, Hương lộ 2, sân bay Long Thành
• Compound và tiện ích Izumi Canaria: sống ven sông có lo ngập?
• Vay mua nhà Izumi City: hỗ trợ lãi suất và tiền trả mỗi tháng
• Sống ở Izumi City: trường học, bệnh viện, đi làm thế nào?
• Đầu tư Izumi City: Canaria, Gardenia mới hay nhà đã có sổ?
Câu hỏi thường gặp
Izumi Canaria có những loại nhà nào?
Nhà phố vườn, nhà phố thương mại, biệt thự song lập (gồm song lập ven sông) và biệt thự đơn lập.
Nhà phố vườn Izumi Canaria bao nhiêu m² sàn?
Mẫu 6×19 m khoảng 118–162 m² sàn; mẫu lớn 9×20,5 m khoảng 234 m² sàn.
Nhà phố thương mại Izumi Canaria có mấy tầng?
4 tầng gồm tầng lửng (3,5 tầng), tổng sàn khoảng 275,9 m² trên đất khoảng 114 m².
Biệt thự Izumi Canaria rộng bao nhiêu?
Song lập 12 m mặt tiền, đất 234–335 m² (ven sông đến khoảng 534 m²), sàn 242–276 m².
Nhà Izumi Canaria bàn giao thế nào?
Theo tiêu chuẩn trong hợp đồng mua bán; anh chị nên đọc kỹ phụ lục vật liệu bàn giao trước khi ký.
Diện tích, mặt bằng theo tài liệu chủ đầu tư, có thể sai số khoảng ±5% và điều chỉnh theo hợp đồng mua bán.
Anh chị muốn nhận bộ mặt bằng chi tiết và danh sách căn còn trống theo từng mẫu nhà? Nhắn cho Lê Thành Tấn qua Messenger, Zalo hoặc bình luận bên dưới, Tấn gửi ngay nhé.



